Tư vấn dịch vụ toàn quốc

Kiểm định đánh giá an toàn công trình theo Nghị Định 06/2021/NĐ-CP

26/01/2024

Căn cứ điều 2 Nghị Định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021, quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Và, thông tư số 10/2021/TT-BXD hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị Định số 06/2021/NĐ-CP 

Kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng. Phương pháp thực hiện sử dụng phương pháp quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.

Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình (tuổi thọ thiết kế)  là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo an toàn và công năng sử dụng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.

Thời hạn sử dụng thực tế của công trình (tuổi thọ thực tế)  là khoảng thời gian công trình được sử dụng thực tế, đảm bảo an toàn và công năng sử dụng.

Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan.

05 rủi ro có thể gặp phải khi không kiểm định xây dựngInfographic các rủi ro có thể gặp phải khi không kiểm định công trình

I. Khi nào cần kiểm định công trình đánh giá an toàn và khả năng chịu lực kết cấu công trình?

Căn cứ khoản 2 điều 5 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, Kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Khi được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng.

- Khi công trình đã thi công có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng hoặc không đủ các căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm thu.

- Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP).

- Khi có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu.

- Khi công trình hết tuổi thọ thiết kế mà nhưng có nhu cầu tiếp tục sử dụng.

- Khi công trình đang khai thác, sử dụng có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn.

- Khi bảo trì công trình cần phải kiểm định xây dựng công trình.

- Khi giám định nguyên nhân sự cố có yêu cầu kiểm định xác định nguyên nhân hư hỏng, xác định nguyên nhân sự cố, thời hạn sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng.

Các trường hợp cần kiểm định công trìnhCác trường hợp cần kiểm định công trình

II. Khi nào cần kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì?

Các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì cần tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng. Có thể kiểm định chất lượng công trình xây dựng làm cơ sở đế lập quy trình bảo trì công trình xây dựng nếu cần thiết. Trong quy trình bảo trì phải xác định rõ thời gian sử dụng còn lại của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình...

Căn cứ khoản 5, điều 33 Nghị định 06/2021/NĐ-CP (tham khảo tại đây) kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Kiểm định định kỳ theo quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt.

- Khi phát hiện thấy công trình, bộ phận công trình có hư hỏng. Hoặc khi có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn  khai thác, sử dụng.

- Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng công trình phục vụlập quy trình bảo trì đối với công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì.

- Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình đã hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cải tạo, nâng cấp công trình.

- Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

các trường hợp kiểm định xây dựng phục vụ công tác bảo trì công trình

Các trường hợp kiểm định xây dựng phục vụ công tác bảo trì công trình

III. Trình tự thực hiện kiểm định xây dựng

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 69/2021/NĐ-CP (tham khảo tại đây) trình tự thực hiện như sau:

1. Lập và phê duyệt nhiệm vụ kiểm định.

2. Lựa chọn tổ chức kiểm định xây dựng đủ điều kiện năng lực.

3. Nội dung nhiệm vụ kiểm định phù hợp.

4. Lập đề cương kiểm định trình cơ quan, tổ chức quy định có thẩm quyền này phê duyệt.

5. Thực hiện kiểm định theo đề cương đã được phê duyệt.

6. Lập báo cáo kết quả kiểm định trình cơ quan nêu trên để được xem xét, nghiệm thu theo quy định.

kiểm định xây dựng

IV. Đề cương kiểm định bao gồm các nội dung chính sau

1. Mục đích, yêu cầu, đối tượng và nội dung kiểm định.

2. Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.

3. Năng lực của chủ trì và cá nhân thực hiện kiểm định, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

4. Quy trình, phương pháp thực hiện kiểm định.

5. Tiến độ thực hiện kiểm định.

6. Dự toán chi phí kiểm định.

7. Các nội dung cần thiết khác.

Xem chi tiết:  Xây dựng đề cương kiểm định

V. Báo cáo kết quả kiểm định bao gồm các nội dung chính sau:

1. Căn cứ thực hiện kiểm định.

2. Thông tin chung về công trình và đối tượng kiểm định.

3. Nội dung, trình tự thực hiện kiểm định.

4. Các kết quả thí nghiệm, quan trắc, tính toán, phân tích và đánh giá.

5. Kết luận về nội dung kiểm định và kiến nghị (nếu có).

Xem chi tiết: Báo cáo kiểm định công trình

VI. Chi phí kiểm định xây dựng

1. Xác định chi phí kiểm định dựa trên dự toán theo quy định pháp luật liên quan và hợp đồng hoặc đề cương kiểm định được duyệt.

2. Ai sẽ thanh toánchi phí kiểm định?

- Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình .

- Nếu lỗi thuộc về tổ chức, cá nhân nào thì họ phải chịu chi phí kiểm định tương ứng với lỗi gây ra.

Xem chi tiết: Phương pháp kiểm định và chi phí kiểm định xây dựng công trình

VII. Trách nhiệm của các bên

1. Trách nhiệm của bên sử dụng dịch vụ kiểm định công trình

- Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực.

Xem chi tiết: Năng lực kiểm định của Công ty Cổ phần Tư vấn Kiểm định Xây dựng Quốc Tế

- Bàn giao mặt bằng cho nhà thầu với tiến độ và quy định của hợp đồng.

- Kiểm tra, xác nhận nghiệm thu theo quy định theo quy định của hợp đồng.

- Tạm dừng hoặc đình chỉ với nhà thầu kiểm định khi:

+ Chất lượng không đạt yêu cầu kỹ thuật,

+ không đảm bảo an toàn, vi phạm quy định về an toàn lao động, gây ra hoặc có nguy cơ xảy tai nạn, sự cố.

- Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thực hiện.

B. Trách nhiệm của bên cung cấp dịch vụ kiểm định công trình

- Đảm bảo đủ điều kiện năng lực theo quy định.

- Chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng và an toàn đối với các công việc do mình thực hiện.

Xem chi tiết: Năng lực kiểm định của Công ty Cổ phần Tư vấn Kiểm định Xây dựng Quốc Tế

- Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của công ty kiểm định yêu cầu:

+ Đủ điều kiện năng lực để thực hiện và

+ Phải trực tiếp tham gia để đảm bảo kết quả thí nghiệm đánh giá đúng chất lượng.

- Các thiết bị phục vụ thí nghiệm hiện trường được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.

- Thực hiện thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình và các công việc tư vấn xây dựng khác theo đúng quy định.

- Chịu trách nhiệm về chất lượng công tác kiểm định đánh giá.

Điều kiện hoạt động xây dựng của tổ chức kiểm định hạng I

Điều kiện năng lực hoạt động của Công ty kiểm định xây dựng, ICCI đạt hạng I

 

C. Một số lưu ý

1. Việc xác nhận báo cáo kết quả kiểm định đánh giá an toàn Bên sử dụng dịch vụ không làm giảm trách nhiệm của Bên kiểm định.

2. Một số tổ chức không được tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng công trình đã tham gia:

- Tổ chức giám sát thi công xây dựng do mình giám sát.

+ Nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình .

Xem chi tiết bài viết: Trách nhiệm của công ty kiểm định xây dựng ICCI khi kiểm định chất lượng công trình

VIII. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, công trình hết thời hạn sử dụng, phá dỡ công trình xây dựng

A. Căn cứ điều 40, Nghị định 06/2021/NĐ-CP, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm:

1. Thường xuyên theo dõi để phát hiện kịp thời những dấu hiệu bất thường khi

- Công trình có dấu hiệu nguy hiểm.

- Công trình không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng.

- Hạng mục công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng.

2. Cần phải làm gì khi phát hiện công trình có dấu hiệu bất thường

- Kiểm tra lại hiện trạng công trình.

- Tổ chức kiểm định chất lượng công trình (nếu cần thiết).

- Thực hiện các biện pháp khẩn cấp như hạn chế sử dụng công trình, ngừng sử dụng công trình, khoanh vùng nguy hiểm, di chuyển người và tài sản.

- Báo cáo ngay với chính quyền địa phương nơi gần nhất nếu cần.

- Sửa chữa những hư hỏng có nguy cơ làm ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, an toàn vận hành của công trình hoặc phá dỡ công trình khi cần thiết.

Xem thêm bài viết: Khi để xảy ra sự cố công trình xây dựng, trách nhiệm của các chủ thể thế nào? Cách giải quyết thế nào là đúng pháp luật?  

B. Căn cứ điều 41, Nghị định 06/2021/NĐ-CP, xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế như sau

a) Xác định thời hạn sử dụng công trình. Cắn cứ theo hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.

b)Đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng trong thời hạn tối thiểu 12 tháng trước khi công trình hết thời hạn sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định 06/2021/NĐ-CP về thời điểm hết thời hạn sử dụng công trình và dự kiến phương án xử lý.

c) Sau khi nhận được báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng trong danh mục trên trang thông tin điện tử của mình.

Khi hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp trừ đối tượng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm:

a) Kiểm tra, kiểm định đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình. Xây dựng phương án gia cố, cải tạo, sửa chữa (nếu có). Và, xác định thời gian được tiếp tục sử dụng công trình sau khi sửa chữa, gia cố.

b) Tổ chức gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có) để đảm bảo công năng và an toàn sử dụng.

c) Gửi 01 bản báo cáo kết quả thực hiện công việc tại điểm a, điểm b đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

Thời hạn xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình là 14 ngày kể từ khi nhận được báo cáo.

d) Căn cứ kết quả thực hiện các công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Và, ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản này. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình quyết định và chịu trách nhiệm về việc tiếp tục sử dụng công trình.

C. Các trường hợp không tiếp tục sử dụng đối với công trình hết thời hạn sử dụng:

a) Không có nhu cầu sử dụng tiếp.

b) Kết quả kiểm tra, kiểm định kết luận:

- Không đảm bảo an toàn.

- Và không thể gia cố, cải tạo, sửa chữa.

c) Công trình không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục khai thác, sử dụng.

Gọi ngay Hotline ICCI tư vấn miễn phí toàn quốc - 0903994577 - dungtvkd@icci.vn - icci@icci.vn nếu công trình của Quý khách hàng đang cần kiểm định xây dựng, kiểm định công trình hoặc gặp sự cố không mong muốn trong quá trình thi công, sử dụng hoặc cần tư vấn các vấn đề liên quan đến xây dựng. Với năng lực và kinh nghiệm của mình, ICCI cam kết đem lại chất lượng , đảm an toàn, hiệu quả cho công trình cũng như  giá trị kinh tế tối ưu.

Hãy liên hệ với ICCI ngay và nhận báo giá ưu đãi. ICCI sẽ giúp bạn giải quyết mọi vấn đề về chất lượng công trình một cách nhanh chóng và hiệu quả. Chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ quý khách hàng 24/7.

Xem hồ sơ năng lực ICCI: tải file tại đây

 

Công ty CP Tư vấn Kiểm định Xây dựng Quốc Tế