Contact suport

Tư vấn giám sát trong công tác khảo sát địa chất công trình - địa kỹ thuật

11/04/2021

Công tác khảo sát Địa chất phục vụ cho một dự án xây dựng có thể có nhiều dạng công việc:

-    Công tác khảo sát địa chất phục vụ thiết kế nền móng (thường gọi là khảo sát Địa chất Công trình và Khảo sát Địa kỹ thuật).

-    Công tác làm  đất trong xây dựng công trình (Earthwork)

I.  Tư vấn giám sát Khảo sát Địa chất phục vụ Thiết  kế Nền móng

Công tác khảo sát nhằm cung cấp thông tin về đất nền và nước ngầm phục vụ thiết kế nền móng có thể bắt gặp hai dạng sau:

-    Khảo sát Đất nền (Soil Investigation) là thuần túy cung cấp các số liệu về địa chất, đất đa, địa tầng,  tính chất  cơ lý và nước dưới đất. Đo là công tác khảo sát Địa chất Công trình (ĐCCT – Geological Engieering) mà Việt Nam ta thường tiến hành từ trước đến nay.

-    Khảo sát Địa kỹ thuật (Geotechnical Investigation) là ngoài khảo sát để cung cấp thông tin về đất nền như trên còn tiến hành  phân tích các gải pháp nền móng dựa trên điều kiện đất nền đó kết hợp với thông tin về kết cấu. Dạng này thường gặp ở nước phát triển Phương  Tây và ở nước ta sau cải cách mở cửa.

1) Nội dung công việc Khảo sát Địa chất:

-     Lập phương án khảo sát ĐCCT theo yêu cầu kỹ thuật của Chủ đầu tư (Thường do tư vấn thiết kế soạn thảo), trên cơ sở các tiêu chuẩn hiện hành hay được kiến nghị. Phương án cần được Chủ đầu tư chấp thuận (sau khi tham vấn Tư vấn thiết kế của mình).

-     Triển khai thi công hiện trường: khoan, đào, lấy các loại mẫu  (đất, đấ, nước), thí nghiệm hiện trường, đo nước nước dưới đất.

-     Triển khai thí nghiệm trong phòng trên các mẫu  đất, đá, nước theo phương án đã  đề ra.

-     Tiến hành tổng hợp và lập báo cáo kết quả khảo sát. Báo cáo kết quả có thể trình bầy dưới hai dạng:

            + Báo cáo kết quả khảo sát đất nền chỉ thuần  túy tổng hợp kết quả khảo sát đất nên, mô tả phân chia địa tầng, tổng hợp tính chất  cơ lý các lớp, tổng hợp nước dưới đất kèm theo các phụ lục bản vẽ.

            + Báo cáo Địa kỹ thuật là ngoài phần kết quả khảo sát đất nền nêu trên vòn có phần 2 là kết quả phân tích các gải pháp nền móng làm cơ sở để kiến nghị.

2) Công tác Tư vấn Giám sát

-     Kiểm tra yêu cầu kỹ thuật, phương án và các tiêu chuẩn kiến nghị áp dụng làm cơ sở để kiểm tra-giám sát.

-     Với công tác khoan vá lấy mẫu: Kiểm tra thiết bị khoan. Kiểm tra và giám sát độ sâu khoan. Khoảng cách, số lượng, chất lượng và quy cách đóng gói mẫu nguyên dạng theo quy định (trong phương án hoặc tiêu chuẩn). Khoảng cách số lượng và quy cách đóng gói mẫu xáo động.

-    Với thí nghiệm  hiện trường:

      + Với thí nghiệm SPT: kiểm tra thiết  bị theo tiêu chuẩn quy định, đặc biệt khả năng rơi tự do của tạ. Kiểm tra khoảng thí nghiệm và giám sát vét sạch đáy, số tạ đóng cho từng hiệp v.v... và cuối cùng tổng số lượng thí nghiệm (TCVN - 2001).

      + Với thí nghiệm Xuyên tĩnh: Kiểm tra loại máy, năng lực máy, số lượng neo, chất lượng cần và mũi xuyên, độ nhậy và số kiểm định đồng hồ áp lực. Giám sát quá trình xuyên và sau đó kiểêm tra độ sâu xuyên và đo ghi kết quả (Tiêu chuẩn 20-TCN-174-89).

      + Với thí nghiệm  Cắt cánh: kiểm tra đường kính cánh cắt cần tương ứng với trạng thái đất, độ chính xác đồng hồ áp lực và số kiểm định, giám sát tốc độ quay khoảng thí nghiệm và cuối cùng là số lượng thí nghiệm.

      + Với thí nghiệm  Nén tĩnh cọc và Bàn nén tải trọng tĩnh: Kiểm tra độ an toàn hệ đối tải, kiểm tra sơ đồ chất tải, kiểm tra chủng loại và độ chính xác của kích, đồng hồ đo đi kèm số kiểm định. Giám sát quá trình quan trắc tăng áp lực và chuyển vị của đồng hồ, đặc biệt là chuyển vị nghiêng cọc.

-    Với thí nghiệm  trong phòng:

      +  Kiểm tra và giám sát công tác thí nghiệm phân loại, đặc biệt  loại rây theo yêu, theo phương án và theo tiêu chuẩn.

      + Thí nghiệm cát trực tiếp cần kiểm tra số kiểm  định và hệ số hiệu chỉnh vòng ứng biến, chất lượng và số lượng mẫu thí nghiệm.

      + Với thí nghiệm nén ba trục: Cần kiểm tra loại thiết bị, xác định đúng  sơ đồ cắt (UU, CIU, CD) và giám sát vận tốc vận hành tương ứng sơ đồ.

      + Với thí nghiệm nén cố kết:  cần  đặc biệt kiểm tra lại thiết bị, hộp bãoc hòa, sơ đồ cấp áp lực, gám sát quá trình chuyển vị theo thời gian và thời gian cố kết theo quy định cho một cấp áp lực.

      + Với thí nghiệm nén nở hông (cho đất và cho lõi đá) cần kiểm tra chất lượng lõi, độ chính xác. số kiểm định của vòng ứng biến và hệ số chuyển đổi, giám sát qúa trình nén theo đúng vận tốc quy định.

-     Yêu cầu nhà thầu khảo sát xác định tiến độ thi công từng loại hình khảo sát làm cơ sở theo dõi và định kỳ lập báo cáo kết quả và tiến độ công trình lên Chủ đầu tư.

3)  Tiêu chuẩn áp dụng

a)  Tiêu chuẩn Việt nam:

Các tiêu chuẩn  về khảo sát cho các công trình xây dựng dân dụng công nghiệp và giao thông:

- TCVN 4419-87 Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản

- 22 TCVN - 259-2000 Qui trình khoan khảo sát địa chất công trình

- TCXD 160 - 1987. Khảo sát Địa kỹ thuật phục vụ cho thiết  kế và thi công móng cọc .

-  TCXD 194 : 1997 Nhà cao tầng - Công tác khảo sát Địa kỹ thuật.

-  20 TCN 174 – 89 Đất xây dựng. Thí nghiệm Xuyên tĩnh.

-  TCVN 4195 – 4202: Đất  xây  dựng. Các  phương pháp  thí  nghiệm trong phòng.

-  TCVXD 226 – 1999: Đất xây dựng. Phương pháp thí nghiệm  Xuyên  Tiêu Chuẩn.

-  22 TCN 259 – 2000:  Quy trình khảo sát Địa chất công trình (Bộ giao thông vận tải).

-  22 TCN 260 – 2000: Quy trình khảo sát Địa chất công trình cho công trình biển. (Bộ giao thông vận tải)

b)  Tiêu chuẩn Mỹ: như ASTM hay AASHTO.

- ASTM D 1587 :  Drilling and Sampling

- ASTM D 1586 : Standard Penetration Test (SPT)

- ASTM D 2573 : Field Vane Sheart Test in Cohesive Soil (VST).

- ASTM D 422 & D423 : Particle Size & Test for Atterberge Limits of Soils.

- ASTM D 854 : Test for Speciphic Gravity of Soils.

- ASTM D 2216 : Test for Moisture Content of Soils.

- ATM D 2850  : Test for Strength of Cohesive Soils in Triaxial Compression.

- ASTM D 2435 : Test for One-dimensional Compression of Soils.

c)  Tiêu chuẩn Anh: BSI

- BS 1377 – 1975: Methods of Tests for Soils for Civil Engineering Purposes.

- BS 5930 - 1981: British Standard Institution - “Code of Practice for Site Incestigation”.

- BS 8004 - 1986 - Standard of Code of Practice for Foundation.

d)  Tiêu chuẩn – Quy phạm  Pháp:

- NF P 94-057: La courbe granulometrique.

- NF P 94-050: La tenuer en eau et la degre de saturation.

- NF P 94-051: Les Limites deAtterberg.

- NF P 94-053: Les poids volumetriques humid et sec et des grains.

- NF P 94-070: Les sciaillement en boite.

- NF P 94-074: L’ essai a apparail triaxial.

- NF P 94-090: L’ essai oedometrique.

- NF P 94-116: Standard Penetration Test

- NF P 94-113: Penetrometre Statique

- NF P 94-110: Pressiometere Menard

- NF P 94-112: Essai scissometrique en place.

- DTU 13.1: Regle pour calcul des fondations superficialles.

- DTU 13.2: Regle pour calcul des fondations profonduers.

- DTU. 13.1: Regle de Calculs des Foundations Superficialles

- DTU. 13.1: Regle de Calculs des Foundations Profondeur.

e) Tiêu chuẩn Nhật: JIS

f) Tiêu chuẩn Đức:  DIN.

II. Tư vấn giám sát Địa kỹ thuật trong Thi công Xây dựng Công trình

Những vấn đề về đất,  nước ngầm và nền móng, khi triển khai thi công một công trình xây dựng, đều liên quan đến địa chất, nghĩa là cần đến công tác Tư vấn Giám sát Địa chất (ĐCCT và ĐKT).  Do đó, khi bắt đầu triển  khai thi công một công trình xây dựng thì Chủ đầu tư chỉ  định (hay đấu thầu) một cơ quan hay tổ chức làm “Tư vấn Giám sát Xây dựng – Engineer” làm đại diện cho mình điều hành  và giám sát việc thi công theo đồ án thiết kế. Trong tổ chức “Tư vấn Giám sát Xây dựng” đó bắt buộc phải có bộ phận “Địa kỹ thuật” để giúp Tư Vấn Trưởng làm mọi vấn đề về  tư vấn giám sát liên quan đến mặt bằng, đất, nước và nền móng.

Những công việc “Địa kỹ thuật” chủ yếu khi thi công một công trình xây dựng bao gồm:

1) Kiểm tra giám sát công tác đắp đất:

-     Kiểm tra-giám sát công tác chất lượng các mỏ vật liệu xây dựng mà nhà thầu công bố, hoặc đồ án thiết  kế đã chỉ dẫn.  Có thể yêu cầu nhà thầu tiến hành lấy mẫu ở mỏ vật  liệu đắp và thí nghiệm trong phòng để xác định dung trọng khô cực đại và độ ẩm tối ưu trước khi thi công đắp đất.

-    Kiểm tra  giám sát việc nạo vét lớp  bùn  cần bóc bỏ theo thiết kế. Cần xác định đã đạt  đến đất tốt nguyên thổ.

-     Kiểm tra-giám sát “Đầm chặt thử nghiệm” bao gồm: chiều dày lớp, loại máy lu đầm (trọng lượng)  thời gian và số lượt lu đầm, độ chặt đạt được (dung trọng khô hiện trường bằng rót cát hay phương phpá tương đương), hệ số độ chặt K đối chiếu với yêu cầu thiết kế.

-    Xác định và kiểm  tra năng lực và kinh nghiệm “phòng thí nghiệm” xác định “dung trọng khô hiện trường” của nhà thầu, trong quán trình thi công đầm.

-     Khi thi công đại trà cần yêu cầu bên Nhà thầu lập một phương án trong đó có khoanh vùng và các lô đắp với  loại vật liệu, loại xe đầm, thời gian đầm, độ chặt đạt được. Giám sát thường xuyên và định kỳ kiểm tra các thông số nêu trên đi kèm tiên độ thực hiện.

-     Giám sát và kiểm tra cao độ trong quá trình  đắp đất. Thừa ủy nhiệm của Tư Vấn Trưởng quyết định các vấn đề  liên  quan đến đắp đất  với  nhà thầu thi công sao cho bảo đảm kỹ thuật, tiến độ và chất lượng.  Kiên  quyết bác bỏ việc làm trái yêu cầu kỹ thuật có nguy cơ mất  ổn định công trình.

-     Chủ trì trong việc kiểm tra, giám sát thi công và tư vấn  về quan trắc lún cố kết của nhà thầu như đề cập trên.

-    Định kỳ lập báo cáo công tác đắp đất và tiến  độ thực hiện lên Chủ đầu tư.

2)  Kiểm tra giám sát công tác đào đất:

Công tác đào đất liên quan đến đào các loại hố móng, đào các công trình ngầm,đào hồ điều hòa, cống-rãnh thoát nước, mương thoát nước v.v... Nhiệm vụ Tư vấn Giám sát công tác đào trong một dự án liên đến các vấn đề sau:

-     Kiểm tra và giám sát độ sâu đào liên quan đến cao trình  đầo thiết  kế và mô tả điều kiện  đất nền dưới hố móng so sánh với dự báo trong tính toán thiết kế.

-     Kiểm tra và giám sát mực nước ngầm và các vấn đề  xẩy ra liên  quan đến thủy lực công trình khi khai đào.

-     Kiểm tra và giám sát vấn  đề ổn  định mái dốc, ổn định tường chắn,  ổn định chóng bùng đáy và chống sói đẩy thủy lực đấy hố đào.

-     Yêu cầu nhà thầu hoặc đề xuất cung nhà thầu đề ra biện pháp khắc phục sự cố khi phát hiện đất yếu dưới móng. Giúp Tư Vấn Trưởng đưa ra quyết định gia cố hay sử lý với  trường hợp  có nguy cơ mất ổn định nền móng công trình.

-    Định kỳ lập báo cáo công tác đào đất và tiến độ thực hiện lên Chủ đầu tư.

3)  Kiểm tra giám sát công tác thi công nền móng:

-    Với móng nông:

+ Kiểm tra đất dưới đấy móng bảo đảm như dự báo trong tính toán thiêt kế.

+ Khi có sự cố xuât hiện đất yêu ngoài dự báo thiết kế cần kết hợp cùng nhà thầu đề ra biện pháp gia cố-xư lý trước khi thi công móng.

-    Với cọc đóng:

+ Kiểm tra và giám sát quá trình thi công “đóng cọc thử nghiệm” để  xác định độ chối thiết kế. Kiểm tra địa tầng và tính chất  cơ lý của của tầng tự cọc, độ sâu ngàm trong tầng chịu lực làm cơ sở so sánh với  tính toán lý thuyết.

+ Trong quá trình thi công cọc đại trà thì tiến hành kiểm tra và giám sát độ sâu cọc tương ứng độ chối thiết kế.

+ Cọc động lên mặt đá cần giám sát kiểm tra việc phá hỏng mũi cọc, trượt cọc trên sườn dốc.

-    Với cọc khoan nhồi:

+ Kiểm tra và giám sát quá trình khoan tạo lỗ: độ sâu lỗ khoan, vật liệu lớp tựa, chế độ dung dịch như yêu cầu thiết kế đã đề ra.

+ Yêu cầu nhà thầu lấy mẫu bê tông của các mẻ đổ để kiểm tra và giám sát: độ sụt, độ dẻo, mác bê tông. Theo dõi quá trình  đổ bê tông từng cọc, ghi chép chi tiết quá trình và sự cố nếu có.

+ Đặc biệt quan tâm đến độ nhớt, tỷ trọng dung dịch và khả năng chấp mùn khoan dưới đáy lỗ khi đổ bê tông.

+ Kiểm tra lồng thép theo thiết  kế và khi kết thúc cần kiểmt ra khối lượng bê tông đã đổ so với thể tích lý thuyết lỗ khoan.

+ Yêu  cầu nhà thầu lập nhật ký thi công trong đó ghi chếp toàn bộ quán trình thi công, sự cố, khối lượng, chất lượng và tiến độ.

+ Thường xuyên thu thập số liệu và định kỳ lập báo cáo quá trình thi công cọc và tiên độ với Chủ đầu tư.

Tham khảo thêm chia sẻ hay khác về công tác tư vấn giám sát thi công tại đây nhé:

                   Nội dung tư vấn giám sát trong công tác đo đạc địa hình và trắc địa công trình

 


Công ty Tư vấn kiểm định xây dựng ICCI